Hướng dẫn gia hạn tiến độ dự án đầu tư fdi theo quy định mới
Tư vấn Long Phan thường xuyên tiếp nhận các vấn đề liên quan đến gia hạn thời gian thực hiện dự án đầu tư, đặc biệt trong trường hợp tiến độ thực hiện dự án FDI không còn phù hợp với kế hoạch đã được ghi nhận trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Từ ngày 01/3/2026, Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã có những thay đổi đáng chú ý về giới hạn điều chỉnh tiến độ, thẩm quyền giải quyết và thành phần hồ sơ. Việc xác định đúng loại dự án và thủ tục tương ứng giúp nhà đầu tư hạn chế tình trạng hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Điều chỉnh tiến độ dự án FDI cần căn cứ vào loại dự án, thời hạn và các trường hợp ngoại lệ theo Luật Đầu tư 2025.
Xác định giới hạn điều chỉnh tiến độ đối với từng loại dự án FDI
Trước khi thực hiện thủ tục gia hạn, nhà đầu tư cần kiểm tra tình trạng pháp lý của dự án để xác định dự án thuộc diện đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hay chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là yếu tố quan trọng bởi mỗi nhóm dự án được áp dụng cơ chế điều chỉnh tiến độ khác nhau theo Điều 33 Luật Đầu tư 2025.
Dự án thuộc diện đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
Khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư về nguyên tắc không được điều chỉnh tiến độ thực hiện quá 24 tháng so với tiến độ được xác định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu.
Tuy nhiên, giới hạn này không mang tính tuyệt đối. Pháp luật vẫn dành ra các trường hợp ngoại lệ để xử lý những tình huống mà việc chậm tiến độ xuất phát từ các nguyên nhân khách quan hoặc do những thay đổi nhất định trong quá trình triển khai dự án.
Các trường hợp ngoại lệ bao gồm:
Khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
Nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Việc điều chỉnh tiến độ xuất phát từ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc do cơ quan nhà nước chậm giải quyết thủ tục hành chính;
Cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch dẫn đến phải điều chỉnh tiến độ;
Thay đổi mục tiêu đã được ghi nhận trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc bổ sung mục tiêu thuộc trường hợp phải được chấp thuận chủ trương đầu tư;
Tổng vốn đầu tư tăng từ 20% trở lên và sự thay đổi này làm thay đổi quy mô dự án;
Các trường hợp khác được Chính phủ quy định.
Như vậy, mốc 24 tháng là giới hạn chung đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư. Khi rơi vào một trong các trường hợp ngoại lệ nêu trên, nhà đầu tư có cơ sở thực hiện thủ tục để được xem xét điều chỉnh tiến độ vượt quá mốc thời gian này.
Dự án chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư, khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi việc thay đổi làm biến động nội dung chính của dự án được ghi nhận trên giấy chứng nhận.
Đáng lưu ý, giới hạn 24 tháng tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 không áp dụng trực tiếp cho nhóm dự án này. Quy định về 24 tháng được đặt trong cơ chế điều chỉnh tiến độ của dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư. Vì vậy, đối với dự án chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần căn cứ Luật Đầu tư 2025 và thủ tục tương ứng tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP để xác định cách thức điều chỉnh.
Cần phân biệt rõ giữa điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án và gia hạn thời hạn hoạt động của dự án. Hai nội dung này có bản chất pháp lý khác nhau. Mốc 24 tháng tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 là giới hạn liên quan đến điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, không phải quy định chung về thời hạn hoạt động của dự án.
Hành vi lấy tiền công ty dùng việc riêng có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự, dân sự hoặc trách nhiệm vật chất tùy trường hợp.
Các trường hợp được xem xét điều chỉnh tiến độ vượt mốc 24 tháng
Theo khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ vượt quá 24 tháng so với tiến độ ghi nhận tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ các trường hợp được pháp luật quy định.
Cụ thể, nhà đầu tư có thể được xem xét điều chỉnh vượt quá 24 tháng trong 07 trường hợp sau:
Do sự kiện bất khả kháng
Việc điều chỉnh có thể được xem xét khi nhà đầu tư cần khắc phục hậu quả phát sinh từ sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai.
Chậm được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất
Nếu nhà đầu tư không thể triển khai dự án đúng kế hoạch vì chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì đây là một trong những trường hợp ngoại lệ được pháp luật ghi nhận.
Do yêu cầu hoặc sự chậm trễ của cơ quan nhà nước
Tiến độ dự án có thể được điều chỉnh khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính làm ảnh hưởng đến khả năng triển khai dự án.
Do thay đổi quy hoạch
Trường hợp quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi và sự thay đổi này ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, nhà đầu tư có thể xem xét áp dụng trường hợp ngoại lệ.
Thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu dự án
Việc thay đổi mục tiêu đã được ghi nhận trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc bổ sung mục tiêu thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư cũng có thể là căn cứ để xem xét điều chỉnh tiến độ.
Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên
Khi tổng vốn đầu tư tăng từ 20% trở lên và sự gia tăng này làm thay đổi quy mô dự án, nhà đầu tư có thể thuộc trường hợp được xem xét điều chỉnh tiến độ vượt mốc 24 tháng.
Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ
Ngoài 06 trường hợp nêu trên, pháp luật còn ghi nhận khả năng áp dụng những trường hợp khác nếu Chính phủ có quy định cụ thể.
Do đó, mốc 24 tháng không nên được hiểu là giới hạn tuyệt đối trong mọi trường hợp. Khi dự án thuộc một trong 07 trường hợp ngoại lệ, nhà đầu tư có thể thực hiện thủ tục theo quy định để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc điều chỉnh tiến độ vượt quá thời hạn này.
Trường hợp nào phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư?
Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, việc kéo dài tiến độ vượt quá 24 tháng thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
So với Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư 2025 đã thay đổi mốc thời gian làm phát sinh thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư liên quan đến tiến độ. Theo quy định mới, mốc này được nâng từ trên 12 tháng lên trên 24 tháng và được áp dụng từ ngày 01/3/2026, thời điểm Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực.
Trường hợp dự án đã được điều chỉnh nhưng thời gian kéo dài tiến độ không vượt quá 24 tháng thì riêng việc thay đổi tiến độ chưa làm phát sinh thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo điểm c khoản 3 Điều 33. Tuy nhiên, nếu đồng thời có sự thay đổi về mục tiêu, địa điểm, thời hạn hoạt động, nhà đầu tư hoặc các nội dung khác thuộc khoản 3 Điều 33 thì vẫn phải thực hiện thủ tục tương ứng.
Đối với dự án chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu việc thay đổi tiến độ làm thay đổi nội dung chính được ghi nhận trên giấy chứng nhận thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, thay vì thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ
Thẩm quyền xử lý hồ sơ được xác định dựa trên loại thủ tục mà dự án phải thực hiện. Về nguyên tắc, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Điều 33 Luật Đầu tư 2025.
Trong trường hợp dự án chỉ phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025.
Dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Theo khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư 2025, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện việc cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý.
Đối với dự án được thực hiện tại từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc tại địa bàn chưa thành lập Ban quản lý, thẩm quyền được xác định theo khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025, tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.
Dự án triển khai ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế
Theo khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư 2025, đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, Sở Tài chính là cơ quan đăng ký đầu tư.
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình tự thực hiện theo Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Nếu thuộc thủ tục rút gọn tại khoản 3 Điều 53, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét hồ sơ, lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thời hạn luật định.
Thành phần hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án FDI
Hồ sơ cần chuẩn bị phụ thuộc vào việc dự án chỉ phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay phải thực hiện thêm thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Căn cứ pháp lý chủ yếu được xác định theo Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ đối với trường hợp chỉ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư chuẩn bị Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo Mẫu I.1.8 Phụ lục I Thông tư 55/2026/TT-BTC cùng các tài liệu có liên quan đến nội dung và nguyên nhân đề nghị điều chỉnh tiến độ.
Trình tự và thời hạn giải quyết được xác định theo Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Vì vậy, không nên mặc định rằng tất cả trường hợp điều chỉnh tiến độ đều được giải quyết trong 03 ngày làm việc. Thời gian xử lý cần căn cứ vào đúng thủ tục mà dự án thuộc phạm vi áp dụng.
Hồ sơ khi phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
Nếu việc điều chỉnh tiến độ thuộc trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo khoản 3, khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo Điều 52 hoặc Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP tùy theo cơ quan có thẩm quyền quyết định dự án.
Nội dung hồ sơ cần thể hiện rõ yêu cầu điều chỉnh, quá trình thực hiện dự án và các tài liệu giải trình, chứng minh căn cứ đề nghị thay đổi tiến độ.
Đối với dự án thuộc đối tượng phải thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư được lập theo Mẫu số 16 ban hành kèm Thông tư 44/2026/TT-BTC ngày 22/4/2026. Việc chuẩn bị báo cáo cần được thực hiện phù hợp với thành phần hồ sơ của thủ tục cụ thể, không nên mặc định rằng mọi trường hợp thiếu báo cáo đều đương nhiên dẫn đến việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
Bảo toàn chứng từ, sao kê ngân hàng và dữ liệu giao dịch là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn hướng xử lý phù hợp.
Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án FDI
Tùy trường hợp cụ thể, thủ tục có thể có những điểm khác nhau. Đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình tự được thực hiện theo Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Bước 1: Kiểm tra tình trạng dự án và hoàn thiện hồ sơ
Trước tiên, nhà đầu tư cần rà soát văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để xác định nội dung nào cần điều chỉnh và dự án đang thuộc thủ tục nào.
Sau đó, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều 53 dẫn chiếu khoản 1 Điều 52 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Hồ sơ cần phản ánh đầy đủ tình hình triển khai thực tế, nội dung đề nghị thay đổi tiến độ và các tài liệu giải trình cho lý do điều chỉnh.
Bước 2: Nộp hồ sơ và thực hiện thẩm định
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm bản điện tử cho cơ quan đăng ký đầu tư.
Đối với thủ tục thông thường, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ để lấy ý kiến các cơ quan có liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc. Cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc. Sau đó, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Nhận quyết định chấp thuận điều chỉnh
Theo điểm d khoản 2 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Nếu hồ sơ thuộc trường hợp thực hiện theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo trình trong 02 ngày làm việc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong 03 ngày làm việc tiếp theo.
Lựa chọn thủ tục theo từng trường hợp của dự án FDI
Việc lựa chọn thủ tục cần dựa trên tình trạng pháp lý cụ thể của dự án, thời gian dự kiến điều chỉnh và những nội dung khác có thay đổi đồng thời. Xác định đúng ngay từ đầu giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ phù hợp với cơ quan có thẩm quyền và hạn chế phát sinh việc sửa đổi, bổ sung.
Nhà đầu tư cũng cần lưu ý rằng mốc 24 tháng chỉ là một căn cứ để xác định thủ tục. Nếu đồng thời thay đổi mục tiêu, địa điểm, thời hạn hoạt động, nhà đầu tư hoặc một nội dung khác thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 thì vẫn có thể phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, kể cả khi phần điều chỉnh tiến độ chưa vượt 24 tháng.
Những sai sót thường gặp khi xin điều chỉnh tiến độ dự án FDI
Trong thực tế thực hiện thủ tục, hồ sơ có thể bị kéo dài do nhà đầu tư lựa chọn sai thủ tục, chuẩn bị thiếu tài liệu hoặc áp dụng quy định không còn phù hợp. Một số vấn đề cần lưu ý gồm:
Không chuẩn bị Báo cáo giám sát, đánh giá theo quy định
Đối với trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án theo Mẫu số 16 Thông tư 44/2026/TT-BTC. Đây là tài liệu cần được rà soát trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.
Xác định sai loại thủ tục cần thực hiện
Một số nhà đầu tư có thể xác định dự án chỉ cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong khi thực tế thuộc trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025. Việc phân loại sai từ đầu có thể dẫn đến hồ sơ không phù hợp với thủ tục cần áp dụng.
Nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền
Từ ngày 01/3/2026, đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, Sở Tài chính là cơ quan đăng ký đầu tư theo khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư 2025. Do đó, nhà đầu tư cần cập nhật đúng cơ quan tiếp nhận thay vì tiếp tục áp dụng thông tin về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo cơ chế trước đây.
Áp dụng nhầm mốc thời gian của Luật Đầu tư 2020
Mốc trên 12 tháng theo Luật Đầu tư 2020 không còn là căn cứ áp dụng cho quy định mới từ ngày 01/3/2026. Việc tiếp tục sử dụng mốc này khi đánh giá hồ sơ có thể dẫn đến xác định sai việc có phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hay không.
Dịch vụ tư vấn, ủy quyền thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án FDI
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và nhận ủy quyền thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư cho doanh nghiệp FDI. Phạm vi hỗ trợ tập trung vào việc rà soát hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý, chuẩn bị thủ tục và phối hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ.
Các nội dung thực hiện gồm:
Rà soát văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để xác định chính xác nội dung cần điều chỉnh và cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
Soạn thảo Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo Mẫu I.1.8 Thông tư 55/2026/TT-BTC, bảo đảm thông tin đề nghị điều chỉnh tiến độ được thể hiện đầy đủ và thống nhất với hồ sơ dự án;
Lập Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư theo Mẫu số 16 Thông tư 44/2026/TT-BTC và rà soát các thông tin liên quan đến tình hình triển khai dự án;
Đại diện hoặc hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan đăng ký đầu tư, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp trong quá trình tiếp nhận, thẩm định, giải trình và bổ sung hồ sơ;
Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ, cập nhật các yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền và nhận kết quả thay nhà đầu tư trong phạm vi được ủy quyền.
Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.
Giải đáp một số vấn đề thường gặp về gia hạn tiến độ dự án FDI
Dự án FDI chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có bị giới hạn 24 tháng không?
Không. Mốc 24 tháng tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 áp dụng đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư. Trường hợp dự án chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh trực tiếp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025.
Điều chỉnh tiến độ dưới 24 tháng có phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư không?
Không phải mọi trường hợp đều phải thực hiện thủ tục này chỉ vì có sự thay đổi tiến độ. Nếu dự án chỉ thay đổi tiến độ trong phạm vi 24 tháng và không đồng thời thuộc các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư khác theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư thực hiện thủ tục tương ứng với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu nội dung tiến độ được ghi nhận trên giấy chứng nhận.
Tăng vốn đầu tư từ 20% trở lên có thể là căn cứ để điều chỉnh vượt 24 tháng không?
Có thể. Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và làm thay đổi quy mô dự án là một trong 07 trường hợp ngoại lệ được khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 ghi nhận. Tuy nhiên, việc áp dụng vẫn cần xem xét đầy đủ tình trạng và nội dung thay đổi thực tế của dự án.
Từ ngày 01/3/2026, dự án ngoài khu công nghiệp nộp hồ sơ tại đâu?
Đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, cơ quan đăng ký đầu tư là Sở Tài chính theo khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư 2025. Đây là thay đổi được áp dụng kể từ thời điểm Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực.
Nếu thiếu Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án thì sao?
Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc trường hợp phải thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, Báo cáo giám sát, đánh giá theo Mẫu số 16 Thông tư 44/2026/TT-BTC là tài liệu cần chuẩn bị. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện trước khi tiếp tục xem xét, thẩm định.
Hồ sơ chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư cấp tỉnh được giải quyết trong bao lâu?
Theo Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với trường hợp thuộc trình tự được nêu tại nguồn, cơ quan đăng ký đầu tư có 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ để lập báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có 03 ngày làm việc để xem xét và quyết định. Thời hạn này không bao gồm khoảng thời gian nhà đầu tư thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình hồ sơ theo yêu cầu.
Tóm tắt nội dung chính
Gia hạn tiến độ dự án FDI cần được xác định dựa trên tình trạng pháp lý của từng dự án, đặc biệt là việc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hay chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, mốc 24 tháng theo khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 là căn cứ quan trọng để xác định thủ tục, đồng thời pháp luật quy định 07 trường hợp ngoại lệ có thể xem xét điều chỉnh vượt mốc này. Bên cạnh đó, từ ngày 01/3/2026, thẩm quyền đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế được xác định theo cơ chế mới, trong đó Sở Tài chính là cơ quan đăng ký đầu tư theo khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư 2025. Nhà đầu tư cần rà soát kỹ hồ sơ, căn cứ điều chỉnh và cơ quan có thẩm quyền trước khi nộp để hạn chế việc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Gia Hạn Tiến Độ Dự Án Đầu Tư FDI: Điều Kiện, Thủ Tục Thực Hiện
>>>Xem thêm:
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
- Tỷ lệ góp vốn nhà đầu tư nước ngoài: Quy định giới hạn



Nhận xét
Đăng nhận xét